Ngữ pháp hay

Lỗi người Việt hay gặp: đảo trật tự định ngữ và quên lượng từ

Đăng · 3 phút đọc

Tiếng Việt nói "sách của tôi", tiếng Trung nói "của tôi sách". Hai lỗi phổ biến nhất của người Việt khi học tiếng Trung, kèm cách sửa và câu ví dụ.

Tiếng Việt và tiếng Trung đều không chia động từ, đều có thanh điệu, nhiều từ lại giống nhau nhờ âm Hán Việt. Chính vì "giống" mà người Việt hay mang luôn trật tự câu tiếng Việt sang tiếng Trung. Dưới đây là hai lỗi gặp nhiều nhất ở bài viết và bài nói HSK.

Lỗi 1: Đặt định ngữ sau danh từ

Định ngữ là phần bổ nghĩa cho danh từ: "của tôi", "đẹp", "Trung Quốc"… Tiếng Việt đặt định ngữ sau danh từ, tiếng Trung đặt trước.

Tiếng ViệtSai (theo thói quen)Đúng
sách của tôi书我的我的书
quần áo đẹp衣服漂亮的漂亮的衣服
bạn người Trung Quốc朋友中国中国朋友
giáo viên của chúng tôi老师我们的我们的老师

Mẹo nhớ: trong tiếng Trung, phần quan trọng nhất (danh từ chính) đứng cuối. Đọc ngược cụm tiếng Việt từ cuối lên là ra trật tự tiếng Trung: "sách / của tôi" → "của tôi / sách" → 我的书.

Khi nào cần 的?

Lỗi kèm theo: đặt trạng ngữ sau động từ

Cùng kiểu thói quen, người Việt hay nói "Tôi học tiếng Trung ở trường" thành 我学习汉语在学校. Trong tiếng Trung, nơi chốn và thời gian thường đứng trước động từ:

Lỗi 2: Quên lượng từ hoặc dùng sai lượng từ

Tiếng Việt cũng có từ chỉ loại (cái, con, quyển) nhưng nhiều khi bỏ được: "ba học sinh", "hai bạn". Tiếng Trung thì khi có số đếm hoặc 这/那 đứng trước danh từ, gần như luôn phải có lượng từ ở giữa.

Tiếng ViệtSaiĐúngLượng từ
ba học sinh三学生三个学生个: dùng chung, phổ biến nhất
một quyển sách一书一本书本: sách, vở
hai cái áo二衣服两件衣服件: quần áo, sự việc
một con mèo一猫一只猫只: con vật nhỏ
hai chiếc xe两车两辆车辆: xe
một thầy giáo一老师一位老师位: người, lịch sự
quyển sách này这书这本书这 + lượng từ + danh từ

Ba điểm hay sai thêm

  1. 两 hay 二? Khi đếm số lượng trước lượng từ, dùng 两: 两个人, không nói 二个人. 二 dùng khi đọc số, số thứ tự: 二月 (tháng hai).
  2. Dùng 个 cho mọi thứ. 个 dùng được khá rộng, nhưng bài viết HSK từ cấp 3 trở lên sẽ được đánh giá tốt hơn khi bạn dùng đúng lượng từ riêng: 一本书, 一件衣服.
  3. Hỏi số người trong nhà dùng 口: 你家有几口人? (Nhà bạn có mấy người?). 我家有四口人。 (Nhà tôi có bốn người.)

Luyện thế nào để hết lỗi?

Nguồn

  1. Chủ điểm ngữ pháp HSK theo cấp trên HanyuStep (theo chuẩn GF0025-2021)
  2. Trang đề cương HSK (chinesetest.cn) – danh mục ngữ pháp từng cấp (mở trang mới)

Bài liên quan

Tất cả bài Cẩm nang

Góp ý cho HanyuStep beta

Góp ý được gửi thẳng tới đội HanyuStep.

Loại góp ý

0/2000

Kèm theo góp ý: đường dẫn trang và phiên bản b4dd80e. Không thu thêm thông tin cá nhân nào khác.