Tên tiếng Trung của bạn là gì?
Gõ họ tên tiếng Việt để xem chữ Hán cho từng âm – tên Hán Việt của bạn. Đọc nghĩa, tự chọn chữ mình thích, rồi nhận ấn son mang tên mình để chia sẻ với bạn bè.
Đây chỉ là tên gợi ý theo âm Hán Việt, không phải bản dịch tên trên giấy tờ. Nếu cần tên Hán cho hồ sơ, hãy hỏi thêm giáo viên hoặc người trong gia đình.
Cách chọn tên tiếng Trung
1.Theo âm Hán Việt
Mỗi âm gốc Hán ứng với một chữ: Minh → 明, Ngọc → 玉. Họ cũng vậy: Nguyễn → 阮, Trần → 陈.
2.Đọc nghĩa rồi mới chọn
Một âm có thể có nhiều chữ: Hương là 香 (thơm) hoặc 乡 (quê). Chọn chữ có nghĩa bạn thích, chữ “hay dùng” được xếp trước.
3.Tránh chữ nghĩa xấu
Chữ cùng âm nhưng nghĩa không đẹp được đánh dấu nên tránh và xếp cuối. Tên đệm Thị, Văn thường viết 氏, 文.
4.Chỉ là tên gợi ý
Tên thuần Việt có thể không có chữ Hán. Tên dùng cho giấy tờ, du học nên được người biết chữ Hán xem lại.
Tên thường gặp viết bằng chữ Hán
Bấm một tên để xem ấn son mẫu. Chữ đầu là chữ hay dùng nhất.
- 英Anh yīngtinh hoa, tài giỏi
- 明Minh míngsáng, thông minh · 铭
- 香Hương thơm · 乡
- 玉Ngọc yùngọc
- 兰Lan lánhoa lan · 澜
- 玲Linh tiếng ngọc · 灵
- 河Hà hésông · 霞
- 庄Trang zhuāngđoan trang, trang nghiêm · 妆
- 缘Duyên duyên số, nhân duyên · 沿
- 雄Hùng xióngmạnh mẽ, anh hùng · 熊
- 俊Tuấn jùntuấn tú · 骏
- 梅Mai méihoa mai
- 芳Phương fāngthơm · 方
- 海Hải hǎibiển
- 龙Long lóngrồng · 隆
- 安An ānbình yên
Họ phổ biến
- Nguyễn阮
- Trần陈chén
- Lê黎
- Phạm范fàn
- Hoàng黄huáng
- Vũ武wǔ
- Đặng邓
- Bùi裴
Câu hỏi thường gặp
Tên tiếng Trung của tôi là gì?
Phần lớn họ tên tiếng Việt có gốc Hán: mỗi âm (Nguyễn, Thị, Duyên…) ứng với một chữ Hán, gọi là tên Hán Việt. Ví dụ Nguyễn Thị Duyên thường viết 阮氏缘, đọc Ruǎn Shì Yuán. Gõ họ tên vào ô ở trên để xem chữ cho từng âm.
Dịch tên sang tiếng Trung có chính xác không?
Đây là tên gợi ý theo âm Hán Việt, không phải bản dịch chính thức. Một âm thường có nhiều chữ khác nghĩa (Hương có 香 thơm và 乡 quê), nên bạn đọc nghĩa rồi tự chọn. Nếu cần tên Hán cho giấy tờ, hãy hỏi gia đình hoặc giáo viên.
Tên thuần Việt (không có gốc Hán) thì sao?
Những tên như Hoa Hồng, Bống, Nụ… không có sẵn chữ Hán. Bạn có thể chọn chữ có âm Hán Việt gần giống hoặc chọn chữ theo nghĩa mình thích, nhưng nên nhờ người biết chữ Hán xem lại.
Vì sao có chữ bị đánh dấu "nên tránh"?
Một số chữ cùng âm nhưng nghĩa không đẹp khi đặt tên (ví dụ chữ mang nghĩa bệnh tật, buồn bã). Chúng vẫn hiện để bạn biết, nhưng được xếp cuối và đánh dấu "nên tránh".
Tên tiếng Trung đọc như thế nào?
Người Trung Quốc đọc tên bạn bằng pinyin của từng chữ, ví dụ 明 đọc míng, 香 đọc xiāng. Bấm vào chữ trong phần "Học chữ trong tên bạn" để xem pinyin, cách viết và phát âm.
Ấn son là gì và lưu thế nào?
Ấn son là con dấu khắc tên theo lối xưa: tên 2 chữ thêm 之印, tên 3 chữ thêm 印. Bạn có thể chia sẻ liên kết, lưu ảnh con dấu, hoặc lưu vào hồ sơ để ấn hiện ở tab Tôi. Tên chỉ lưu trên máy bạn (và tài khoản nếu bật đồng bộ).
Học chữ trong tên bạn
Bắt đầu học tiếng Trung từ chính tên mình: xem pinyin, cách viết từng nét và chữ dễ nhầm. Làm bài kiểm tra 5 phút để có lộ trình HSK 3.0 vừa sức.
Đã chọn được tên? Quản lý tên và ấn son trong tab Tôi.