HSK4 (HSK 3.0) · Bài 46
Câu ghép nhiều vế: 连……也 / 都……,……更…… · 要是……,(就)……,否则……
Bước 1 · Lý thuyết
Hai khung câu ghép mở rộng từ cấu trúc đã học: 连……也 / 都 (cấp 4) nối thêm vế 更 để suy ra trường hợp mạnh hơn; 要是……就…… (cấp 3) nối thêm vế 否则 để nói trường hợp ngược lại.
连 A 也 / 都……,B 更……
连 + A + 也 / 都 + V / Tính từ,B +(就)更 + V / Tính từ(+ 了)
Vế 1 nêu trường hợp ít ngờ nhất (đến A cũng vậy), vế 2 suy ra B càng như vậy. Hai vế cùng chiều: vế 1 phủ định thì vế 2 cũng phủ định (更不 / 更没).
这个问题连老师都不会,我们就更不会了。
Zhège wèntí lián lǎoshī dōu bú huì, wǒmen jiù gèng bú huì le.
Câu này đến thầy giáo cũng không làm được, chúng tôi lại càng không.
他连周末都在工作,平时就更忙了。
Tā lián zhōumò dōu zài gōngzuò, píngshí jiù gèng máng le.
Đến cuối tuần anh ấy cũng làm việc, ngày thường thì càng bận hơn.
我连饭都没时间吃,更没时间看电影了。
Wǒ lián fàn dōu méi shíjiān chī, gèng méi shíjiān kàn diànyǐng le.
Đến cơm tôi còn không có thời gian ăn, càng không có thời gian xem phim.
要是……,(就)……,否则……
要是 + Điều kiện,(Chủ ngữ)+ 就 + Kết quả 1,否则 +(就)+ Kết quả 2
Ba vế: nếu… thì…, nếu không thì…. 否则 (fǒuzé) quay lại trường hợp điều kiện KHÔNG xảy ra; khẩu ngữ có thể dùng 不然.
要是你明天有空,就来我家吃饭,否则我们下周再见。
Yàoshi nǐ míngtiān yǒu kòng, jiù lái wǒ jiā chī fàn, fǒuzé wǒmen xià zhōu zài jiàn.
Nếu mai bạn rảnh thì đến nhà tôi ăn cơm, nếu không thì tuần sau ta gặp.
要是天气好,我们就去爬山,否则就在家看书。
Yàoshi tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù pá shān, fǒuzé jiù zài jiā kàn shū.
Nếu trời đẹp thì chúng ta đi leo núi, nếu không thì ở nhà đọc sách.
Lỗi thường gặp
✗ 连老师也不知道,我们更知道。✓ 连老师也不知道,我们就更不知道了。
Vế 更 phải cùng chiều với vế 连 (cùng phủ định).
✗ 连他不会,我们更不会了。✓ 连他都不会,我们就更不会了。
连 phải đi với 也 / 都.
✗ 要是你去,我就去,否则我也去。✓ 要是你去,我就去,否则我就不去了。
Vế 否则 là kết quả ngược với vế 就.
Mẹo nhớ: 连 A 都…,更… = "đến A còn…, huống chi…"; 要是…就…,否则… = "nếu… thì…, không thì…".
Bước 2 · Luyện tập
Phím tắt: 1–4 để chọn, Enter để sang câu tiếp