HSK4 (HSK 3.0) · Bài 45
Chuyển ngoặt & nhượng bộ: 尽管……,但是…… · 即使……,也…… · 就是……,也……
Bước 1 · Lý thuyết
Cả ba cấu trúc đều nói "kết quả không thay đổi dù có điều kiện bất lợi". Điểm khác: 尽管 nêu điều ĐÃ là sự thật, vế sau đi với 但是 / 可是 / 还是; 即使 và 就是 nêu GIẢ THIẾT (chưa xảy ra, hoặc nói quá lên), vế sau bắt buộc có 也.
尽管……,但是 / 可是 / 还是……
尽管 + Sự thật,但是 / 可是 / 却 / 还是 + Kết quả trái ý
尽管 (jǐnguǎn) = mặc dù, giống 虽然 nhưng nhấn mạnh hơn, hay dùng trong văn viết. Vế sau thường có 但是 / 可是 / 却 / 还是 / 仍然.
尽管下着大雨,但是比赛还在进行。
Jǐnguǎn xiàzhe dà yǔ, dànshì bǐsài hái zài jìnxíng.
Mặc dù đang mưa to nhưng trận đấu vẫn đang diễn ra.
尽管他已经很努力了,可是成绩还是不太好。
Jǐnguǎn tā yǐjīng hěn nǔlì le, kěshì chéngjì háishi bú tài hǎo.
Mặc dù anh ấy đã rất cố gắng nhưng thành tích vẫn chưa tốt lắm.
即使……,也……
即使 + Giả thiết,Chủ ngữ + 也 + Kết quả không đổi
即使 (jíshǐ) = cho dù, ngay cả khi; điều nêu ra chưa xảy ra hoặc khó xảy ra. 也 đứng sau chủ ngữ của vế sau.
即使明天下雨,我们也要去。
Jíshǐ míngtiān xià yǔ, wǒmen yě yào qù.
Cho dù mai mưa, chúng tôi cũng phải đi.
即使你不说,我也知道。
Jíshǐ nǐ bù shuō, wǒ yě zhīdào.
Cho dù bạn không nói, tôi cũng biết.
就是……,也……
就是 + Giả thiết,Chủ ngữ + 也 + Kết quả
Nghĩa như 即使 nhưng khẩu ngữ hơn; hay đi với 再: 就是再忙也…. Phân biệt với 就是 = "chính là": khi có 也 ở vế sau thì 就是 là "cho dù".
就是再忙,你也要按时吃饭。
Jiùshì zài máng, nǐ yě yào ànshí chī fàn.
Dù bận đến mấy, bạn cũng phải ăn đúng giờ.
这件事就是他来了也没有办法。
Zhè jiàn shì jiùshì tā lái le yě méiyǒu bànfǎ.
Chuyện này dù anh ấy có đến cũng không có cách nào.
Lỗi thường gặp
✗ 即使下雨,我们还去。✓ 即使下雨,我们也去。
即使 / 就是 (cho dù) đi với 也.
✗ 尽管明天下雨,我们也去爬山。✓ 即使明天下雨,我们也去爬山。
Chuyện chưa xảy ra (giả thiết) dùng 即使 / 就是; 尽管 chỉ nêu sự thật.
✗ 尽管他很累,所以他还在工作。✓ 尽管他很累,但是他还在工作。
Chuyển ngoặt dùng 但是 / 可是, không dùng 所以.
Mẹo nhớ: 尽管 = mặc dù (sự thật) → 但是 / 可是 / 还是; 即使 / 就是 = cho dù (giả thiết) → 也.
Bước 2 · Luyện tập
Phím tắt: 1–4 để chọn, Enter để sang câu tiếp