HSK4 (HSK 3.0) · Bài 41
Khẩu ngữ: (这 / 也)就是说 · X是X
Bước 1 · Lý thuyết
就是说 dùng để giải thích lại hoặc rút ra ý nghĩa của câu trước. X是X lặp lại cùng một từ để thừa nhận một điểm, rồi thường chuyển sang ý khác; có khi người nói chỉ nói X是X rồi bỏ lửng, người nghe tự hiểu là còn "nhưng".
(这 / 也)就是说 = tức là
Câu 1,(这 / 也)就是说,Câu 2(giải thích / kết luận)
Nêu lại ý câu trước bằng cách khác, hoặc nói hệ quả của nó. 也就是说 hay gặp trong văn viết, bài nói; 就是说 có thể đứng đầu câu hỏi để xác nhận: 就是说你不来了?
他下个月就要回国了,就是说,我们只能再见几次面了。
Tā xià ge yuè jiù yào huí guó le, jiùshì shuō, wǒmen zhǐ néng zài jiàn jǐ cì miàn le.
Tháng sau anh ấy về nước rồi, tức là chúng ta chỉ gặp được vài lần nữa thôi.
会议改到周五了,这就是说,我们还有两天时间准备。
Huìyì gǎi dào zhōuwǔ le, zhè jiùshì shuō, wǒmen hái yǒu liǎng tiān shíjiān zhǔnbèi.
Cuộc họp đổi sang thứ Sáu, nghĩa là chúng ta còn hai ngày để chuẩn bị.
A:我明天没空。B:就是说你不能来了?
A: Wǒ míngtiān méi kòng. B: Jiùshì shuō nǐ bù néng lái le?
A: Mai tôi không rảnh. B: Tức là bạn không đến được à?
X是X: thừa nhận rồi chuyển ý
X + 是 + X(,不过 / 可是 / 但是 / 就是……)
Hai X phải giống hệt nhau (động từ hoặc tính từ). Vế sau thường có 不过 / 可是 / 就是 để nêu điểm chưa hài lòng. Khi trả lời ngắn có thể chỉ nói X是X……, bỏ lửng vế sau: người nghe hiểu là có ý "nhưng".
A:这次考试难吗?B:难是难,不过我都做完了。
A: Zhè cì kǎoshì nán ma? B: Nán shì nán, búguò wǒ dōu zuòwán le.
A: Kỳ thi lần này khó không? B: Khó thì khó thật, nhưng tôi làm hết rồi.
A:你认识他吗?B:认识是认识,就是不太熟。
A: Nǐ rènshi tā ma? B: Rènshi shì rènshi, jiùshì bú tài shú.
A: Bạn quen anh ấy không? B: Quen thì quen, chỉ là không thân lắm.
A:明天的会你参加吗?B:参加是参加……我可能会晚到一会儿。
A: Míngtiān de huì nǐ cānjiā ma? B: Cānjiā shì cānjiā…… wǒ kěnéng huì wǎn dào yíhuìr.
A: Cuộc họp mai bạn có dự không? B: Dự thì dự… có lẽ tôi sẽ đến muộn một chút.
Lỗi thường gặp
✗ 贵是很贵,不过质量很好。✓ 贵是贵,不过质量很好。
Hai X phải giống nhau, không thêm 很 vào X thứ hai.
✗ 是好是好,可是太远了。✓ 好是好,可是太远了。
Khung là X是X, không đặt 是 lên đầu.
✗ 他明天就走了,就说我们没时间了。✓ 他明天就走了,这就是说我们没时间了。
"Tức là" phải có 是: 就是说; 就说 không có nghĩa này.
Mẹo nhớ: 就是说 = "tức là"; nghe thấy X是X thì chờ một ý "nhưng" phía sau.
Bước 2 · Luyện tập
Phím tắt: 1–4 để chọn, Enter để sang câu tiếp