🧰 Tân ngữ đặc biệt: tân ngữ chỉ cách thức, công cụ, chất liệu, mục đích
📋 Theo danh sách ngữ pháp chính thức HSK 3.0 (1 điểm)
HSK7-9宾语 · 宾语的语义类型3: (1)方式宾语(2)工具宾语(3)材料宾语(4)目的宾语
Bước 1 · Lý thuyết
Trong tiếng Trung, đứng sau động từ không chỉ là đối tượng chịu tác động. Có những tân ngữ biểu thị CÁCH THỨC (存定期), CÔNG CỤ (写毛笔), CHẤT LIỆU (刷油漆) hay MỤC ĐÍCH (考研究生). Người Việt hay dịch ngược thành 'dùng… để…', 'vì…', nhưng người Trung lại nói rất gọn: động từ + tân ngữ.
Tân ngữ cách thức & công cụ
Cách thức: 存定期 · 寄快递 · 打长途 · 唱高音 · Công cụ: 写毛笔 · 吃大碗 · 听耳机 · 洗冷水
Tân ngữ cách thức cho biết hành động thực hiện theo kiểu nào (存定期 = gửi theo hình thức có kỳ hạn). Tân ngữ công cụ cho biết dùng cái gì để làm (写毛笔 = viết bằng bút lông = 用毛笔写). Cách nói gọn, khẩu ngữ, tự nhiên hơn dạng 用… + V.
Sáng nào ông cũng viết bút lông, đã kiên trì hai mươi năm.
他饭量大,每顿都吃大碗。
Tā fànliàng dà, měi dùn dōu chī dà wǎn.
Anh ấy ăn khỏe, bữa nào cũng ăn bát to.
冬天他也坚持洗冷水。
Dōngtiān tā yě jiānchí xǐ lěngshuǐ.
Mùa đông anh ấy cũng kiên trì tắm nước lạnh.
Tân ngữ chất liệu
刷油漆 · 浇水 · 抹药膏 · 贴瓷砖 · 包塑料纸
Tân ngữ là vật liệu dùng trong hành động, không phải đối tượng bị tác động: 刷油漆 (quét sơn – thứ được quét là tường, sơn là chất liệu). Có thể chuyển thành 用 + chất liệu + V + đối tượng: 用油漆刷墙.
工人们正在给大门刷油漆。
Gōngrénmen zhèngzài gěi dàmén shuā yóuqī.
Công nhân đang quét sơn cho cổng lớn.
伤口要每天抹两次药膏。
Shāngkǒu yào měi tiān mǒ liǎng cì yàogāo.
Vết thương cần bôi thuốc mỡ mỗi ngày hai lần.
Tân ngữ mục đích
考研究生 · 排火车票 · 跑材料 · 躲雨 · 找工作
Tân ngữ là mục đích của hành động: 考研究生 = thi để làm nghiên cứu sinh; 排火车票 = xếp hàng để mua vé tàu; 躲雨 = trú (để tránh) mưa; 跑材料 = chạy đi lo giấy tờ. Không cần thêm 为了.