HanyuStep
  • Hôm nay
  • Ôn tập
  • Luyện đề
  • Tôi

Thư viện

  • Tra cứu
  • Từ vựng
  • Ngữ pháp
  • Tự hình
  • Trò chơi
  • Sơ đồ
  • HSK 3.0
  • Tài khoản & đồng bộ
  • Cài đặt
  • Hôm nay
  • Ôn tập
  • Luyện đề
  • Tôi
HanyuStep
Thư viện
  • Tra cứu
  • Từ vựng
  • Ngữ pháp
  • Tự hình
  • Trò chơi
  • Sơ đồ
  • HSK 3.0
  • Tài khoản & đồng bộ
  • Cài đặt
Từ vựng HSK 3.0: ivankra/hsk30 · nghĩa tiếng Việt CVDICT (CC BY-SA 4.0) · câu ví dụ Tatoeba (CC BY 2.0 FR). Nguồn dữ liệu & giấy phép · Quyền riêng tư
HanyuStep
  • Hôm nay
  • Ôn tập
  • Luyện đề
  • Tôi

Thư viện

  • Tra cứu
  • Từ vựng
  • Ngữ pháp
  • Tự hình
  • Trò chơi
  • Sơ đồ
  • HSK 3.0
  • Tài khoản & đồng bộ
  • Cài đặt
  • Hôm nay
  • Ôn tập
  • Luyện đề
  • Tôi
Ngữ pháp › HSK7-9 › Bài 14/55
HSK7-9 (HSK 3.0) · Bài 14

📊 Câu so sánh cao cấp: 比起……(来) / A + tính từ + 于 + B / A 比 N 还 N

📋 Theo danh sách ngữ pháp chính thức HSK 3.0 (1 điểm)
  • HSK7-9特殊句型 · 比较句 · 比较句6:(1)比起……(来) (2)A +形容词+于+ B (3)A +比+名词+还+名词

Bước 1 · Lý thuyết

Ngoài 比, 没有, 不如, tiếng Trung cao cấp còn ba cách so sánh hay gặp: 比起……(来) đặt đối tượng so sánh lên đầu câu; A + tính từ đơn âm + 于 + B là cách so sánh văn viết, rất phổ biến trong số liệu; A 比 N 还 N dùng danh từ như tính từ để nói 'còn… hơn cả…', giàu tính hình tượng.

比起……(来)

比起 + B(来),A + 更/还 + tính từ… · A + 比起 + B(来)+ …

比起B来 = so với B thì. Thường đứng đầu câu, vế sau hay có 更, 还, 要… Dùng được cả khẩu ngữ và văn viết.

比起去年来,今年的销售额增长了百分之二十。
Bǐqǐ qùnián lái, jīnnián de xiāoshòu'é zēngzhǎngle bǎi fēn zhī èrshí.
So với năm ngoái, doanh số năm nay tăng 20%.
比起住在市中心,我更喜欢郊区的安静。
Bǐqǐ zhù zài shì zhōngxīn, wǒ gèng xǐhuan jiāoqū de ānjìng.
So với sống ở trung tâm, tôi thích sự yên tĩnh của ngoại ô hơn.

A + tính từ + 于 + B

A + 高/低/大/小/多/少/优/早/晚… + 于 + B

Tính từ đơn âm + 于 = '… hơn B'. Văn viết, hay gặp trong báo cáo, số liệu, quy định: 高于, 低于, 大于, 优于, 早于. Không thêm 很/更 trước tính từ và không thêm phần chênh lệch sau B kiểu khẩu ngữ.

该地区的平均气温明显高于往年。
Gāi dìqū de píngjūn qìwēn míngxiǎn gāo yú wǎngnián.
Nhiệt độ trung bình khu vực này rõ ràng cao hơn các năm trước.
健康的价值远远大于金钱。
Jiànkāng de jiàzhí yuǎnyuǎn dà yú jīnqián.
Giá trị của sức khỏe lớn hơn tiền bạc rất nhiều.

A + 比 + danh từ + 还 + danh từ

A + 比 + N + 还 + N (N là danh từ tiêu biểu, dùng như tính từ)

Danh từ thứ hai mang đặc điểm điển hình của N: 他比专家还专家 = anh ta còn 'chuyên gia' hơn cả chuyên gia. Khẩu ngữ, hài hước, phóng đại. Danh từ thường là nghề nghiệp, nhân vật nổi tiếng, danh từ có đặc trưng rõ.

说起电脑,他比专家还专家。
Shuōqǐ diànnǎo, tā bǐ zhuānjiā hái zhuānjiā.
Nói về máy tính, cậu ấy còn rành hơn cả chuyên gia.
这个小姑娘做事比大人还大人。
Zhège xiǎo gūniang zuò shì bǐ dàren hái dàren.
Cô bé này làm việc còn chín chắn hơn cả người lớn.

⚠️ Lỗi thường gặp

✗ 今年的产量很高于去年。✓ 今年的产量高于去年。 / 今年的产量明显高于去年。
Khung A + tính từ + 于 + B không dùng 很; muốn nhấn mạnh dùng 明显, 远远.
✗ 比起去年,今年更很冷。✓ 比起去年,今年更冷。
更 và 很 không dùng cùng nhau.
✗ 他比专家很专家。✓ 他比专家还专家。
Khung cố định dùng 还: 比 N 还 N.
💡 Mẹo nhớ: So sánh văn viết, số liệu → 高于/低于/大于. Đưa đối tượng lên đầu → 比起…来. Phóng đại hài hước → 比 N 还 N.

Bước 2 · Luyện tập

Phím tắt: 1–4 để chọn, Enter để sang câu tiếp

← Câu 把 chỉ sự gây khiến và câu bị động 被……所 / 为……所Câu phức song song và lựa chọn: 一面……,一面…… / 或……,或…… →