📋 Theo danh sách ngữ pháp chính thức HSK 3.0 (4 điểm)
HSK6代词 · 指示代词 · 本、此
HSK6介词 · 引出时间、处所 · 于
HSK6介词 · 引出目的、原因 · 因
HSK6助词 · 结构助词 · 所
Bước 1 · Lý thuyết
Trong văn bản hành chính, tin tức, thông báo, tiếng Trung dùng nhiều hư từ mang màu sắc văn ngôn. 本 và 此 là đại từ chỉ định (này, của chúng tôi); 于 và 因 là giới từ (ở/vào; vì); 所 là trợ từ kết cấu đứng trước động từ. Người Việt học HSK6 cần đọc hiểu và dùng đúng nhóm này để viết trang trọng.
本 = của mình, hiện tại này (bổn công ty, lần này, bản thân tôi). 此 = 这 trong văn viết: 此事 = 这件事, 此时 = 这时. 此 cũng đứng sau giới từ: 在此 (tại đây), 由此可见 (từ đó có thể thấy).
Nhân đây, tôi thay mặt toàn thể nhân viên bày tỏ lòng cảm ơn tới ngài.
Giới từ 于 – thời gian, nơi chốn
V + 于 + thời gian/nơi chốn (生于、位于、成立于) · 于 + thời gian + V
于 = 在 trong văn viết, thường đứng SAU động từ đơn âm tiết hoặc sau một số động từ hai âm tiết: 位于 (nằm ở), 毕业于 (tốt nghiệp ở), 出生于. Cũng có thể đứng trước động từ: 会议将于明天上午举行.
Giám đốc Vương nghỉ ốm, cuộc họp hôm nay do tôi chủ trì.
航班因天气原因推迟起飞。
Hángbān yīn tiānqì yuányīn tuīchí qǐfēi.
Chuyến bay bị hoãn cất cánh vì lý do thời tiết.
Trợ từ 所 – danh từ hóa động từ
(N +) 所 + V + 的 (+ N) · 为 + N + 所 + V (bị động văn viết)
所 đứng trước động từ có tân ngữ, tạo cụm danh từ chỉ đối tượng của hành động: 我所知道的 = những gì tôi biết. Kết cấu 为…所… là bị động trang trọng: 为人所知 (được người biết đến).
这就是我所了解的情况。
Zhè jiù shì wǒ suǒ liǎojiě de qíngkuàng.
Đây chính là tình hình mà tôi nắm được.
他的作品早已为广大读者所熟悉。
Tā de zuòpǐn zǎo yǐ wéi guǎngdà dúzhě suǒ shúxī.
Tác phẩm của ông từ lâu đã được đông đảo độc giả biết đến.
⚠️ Lỗi thường gặp
✗ 我生在于河内。✓ 我生于河内。/ 我生在河内。
于 đã mang nghĩa 'ở', không dùng chồng 在于 với nghĩa nơi chốn.
✗ 我所买了一本书。✓ 我所买的书很有意思。
所 + V phải tạo cụm danh từ (thường có 的), không dùng trong câu kể bình thường.
✗ 他因为病请假。(văn thông báo)✓ 他因病请假。
Văn trang trọng dùng 因 + danh từ đơn âm tiết: 因病、因事.