汉语HanyuStep
🔎 Tra phân biệtTrang chủTừ vựngTrò chơiTự hìnhNgữ phápSơ đồ👤 Tài khoản⚙️ Cài đặt
Từ vựng HSK 3.0: ivankra/hsk30 · nghĩa tiếng Việt CVDICT (CC BY-SA 4.0) · câu ví dụ Tatoeba (CC BY 2.0 FR). Nguồn dữ liệu & giấy phép · Quyền riêng tư
Ngữ pháp › HSK6 › Bài 9/27
HSK6 (HSK 3.0) · Bài 9

🧭 Giới từ 沿(着) / 至于 / 除 / 据

📋 Theo danh sách ngữ pháp chính thức HSK 3.0 (4 điểm)
  • HSK6介词 · 引出方向、路径 · 沿(着)
  • HSK6介词 · 引出对象 · 至于
  • HSK6介词 · 表示排除 · 除
  • HSK6介词 · 引出凭借、依据 · 据

Bước 1 · Lý thuyết

Bốn giới từ này đều phổ biến trong văn viết HSK6. 沿(着) chỉ đường đi, hướng di chuyển; 至于 chuyển sang một chủ đề liên quan; 除 (= 除了) chỉ sự loại trừ; 据 dẫn ra căn cứ, nguồn tin. Nắm vững chúng giúp bạn đọc tin tức, văn bản chính luận dễ dàng hơn.

沿(着) – dọc theo

沿(着) + N (đường, sông, bờ…) + V (走/前进/种…)

Chỉ lộ trình hành động trải dài theo một đường. 沿 đơn âm tiết thường đi với danh từ ngắn trong văn viết: 沿河、沿街; 沿着 dùng rộng hơn, cả nghĩa trừu tượng: 沿着正确的方向前进.

我们沿着湖边慢慢地散步。
Wǒmen yánzhe hú biān mànmàn de sànbù.
Chúng tôi chầm chậm tản bộ dọc bờ hồ.
沿街的商店都挂起了红灯笼。
Yán jiē de shāngdiàn dōu guà qǐ le hóng dēnglong.
Các cửa hàng dọc phố đều treo đèn lồng đỏ.

至于 – còn về, còn như

…… 。至于 + chủ đề mới,……

Đặt đầu vế sau để chuyển sang một vấn đề liên quan nhưng khác, thường là vấn đề phụ hoặc chưa quyết. Khác 关于 (về, nói về – đặt đầu câu giới thiệu chủ đề chính).

我们先确定出发的日期,至于住哪儿,到时候再说。
Wǒmen xiān quèdìng chūfā de rìqī, zhìyú zhù nǎr, dào shíhou zài shuō.
Chúng ta xác định ngày khởi hành trước, còn ở đâu thì đến lúc đó tính.
他只说要辞职,至于为什么,谁也不知道。
Tā zhǐ shuō yào cízhí, zhìyú wèi shénme, shéi yě bù zhīdào.
Anh ấy chỉ nói muốn nghỉ việc, còn vì sao thì không ai biết.

除 – ngoài… ra

除 + N/V + (以外/之外),S + 都/还/也…

除 = 除了, văn viết hơn, thường đi với 以外/之外/外: 除此以外 (ngoài ra). Có 都 → loại trừ (trừ…); có 还/也 → bổ sung (ngoài… còn).

除周末外,图书馆每天开放到晚上十点。
Chú zhōumò wài, túshūguǎn měitiān kāifàng dào wǎnshang shí diǎn.
Trừ cuối tuần, thư viện mở cửa đến 10 giờ tối hằng ngày.
除此之外,我们还应该注意以下几点。
Chú cǐ zhī wài, wǒmen hái yīnggāi zhùyì yǐxià jǐ diǎn.
Ngoài ra, chúng ta còn nên chú ý mấy điểm sau.

据 – theo, căn cứ vào

据 + nguồn tin (+ 报道/统计/了解/说),……

Dẫn ra nguồn tin hoặc căn cứ: 据报道 (theo đưa tin), 据统计 (theo thống kê), 据我所知 (theo tôi được biết). Khác 根据: 根据 đi được với danh từ dài, làm trạng ngữ phương thức; 据 hay đi với động từ đơn như 说/报道.

据报道,这场大雨造成了严重的交通堵塞。
Jù bàodào, zhè chǎng dàyǔ zàochéng le yánzhòng de jiāotōng dǔsè.
Theo đưa tin, trận mưa lớn này gây ra ách tắc giao thông nghiêm trọng.
据我所知,他已经回国了。
Jù wǒ suǒ zhī, tā yǐjīng huí guó le.
Theo tôi được biết, anh ấy đã về nước rồi.

⚠️ Lỗi thường gặp

✗ 至于这个问题,我想谈谈我的看法。(mở đầu chủ đề chính)✓ 关于这个问题,我想谈谈我的看法。
Mở đầu chủ đề chính dùng 关于; 至于 dùng khi chuyển sang chủ đề thứ hai.
✗ 据我知道,他结婚了。✓ 据我所知,他结婚了。
Cách nói cố định là 据我所知.
✗ 我们沿着他走。✓ 我们跟着他走。
沿着 chỉ đi theo đường, bờ sông…, không dùng cho người.
💡 Mẹo nhớ: Đọc báo Trung: câu mở đầu bằng 据… gần như luôn là trích nguồn tin; 至于 xuất hiện ở giữa đoạn = 'còn chuyện…'.

Bước 2 · Luyện tập

Phím tắt: 1–4 để chọn, Enter để sang câu tiếp

← 同 / 与 (giới từ & liên từ) · 而 nối từ ngữ · 为了……而……Liên từ nối câu: 不料 / 可 / 若 →