HSK4 (HSK 3.0) · Bài 35

🙄 Khẩu ngữ: (没)有什么(好)X的 · 还X呢

📋 Theo danh sách ngữ pháp chính thức HSK 3.0 (2 điểm)
  • HSK4(没)有什么(好)X的
  • HSK4还X呢

Bước 1 · Lý thuyết

Hai khuôn khẩu ngữ mang sắc thái phủ định, chê trách hoặc xem nhẹ. (没)有什么(好)X的 cho rằng việc X là không cần thiết, không đáng. 还X呢 dùng khi ai đó (hoặc vật gì) có danh nghĩa/thân phận X nhưng lại không làm được điều tương xứng – mang ý mỉa mai, trách móc.

有什么(好)X的?/ 没(有)什么(好)X的

有什么 + (好) + V/Adj + 的? · 没(有)什么 + (好) + V + 的

Câu hỏi tu từ 有什么好X的? = chẳng có gì đáng X. Dạng trần thuật 没什么好X的 = không có gì để X. Với tính từ thường không dùng 好: 有什么难的?

这点儿小事,有什么好哭的?
Zhè diǎnr xiǎo shì, yǒu shénme hǎo kū de?
Chuyện nhỏ thế này có gì mà khóc?
这个电影没什么好看的。
Zhège diànyǐng méi shénme hǎokàn de.
Bộ phim này chẳng có gì hay để xem.
这有什么难的?我来教你。
Zhè yǒu shénme nán de? Wǒ lái jiāo nǐ.
Cái này có gì khó đâu? Để tôi dạy bạn.

还X呢 = (mà cũng gọi là) X cơ đấy

(Chủ ngữ)+ 还 + Danh từ/Thân phận + 呢,……

X là thân phận, danh nghĩa đáng lẽ phải giỏi. Vế kèm theo nói việc trái với thân phận đó. Sắc thái trách móc, chê.

你还大学生呢,这么简单的字都不会写。
Nǐ hái dàxuéshēng ne, zhème jiǎndān de zì dōu bú huì xiě.
Bạn còn là sinh viên đại học cơ đấy, chữ đơn giản thế này mà cũng không biết viết.
还五星级饭店呢,服务这么差!
Hái wǔxīngjí fàndiàn ne, fúwù zhème chà!
Khách sạn năm sao gì mà phục vụ tệ thế!

还说呢 – một biến thể hay gặp

还 + 说/V + 呢!

Dùng để trách lại người nói: chính bạn mới là người có lỗi. Ví dụ: A: 你怎么迟到了? B: 还说呢,你也迟到了!

A:你怎么又忘了? B:还说我呢,你自己不也忘了!
A: Nǐ zěnme yòu wàng le? B: Hái shuō wǒ ne, nǐ zìjǐ bù yě wàng le!
A: Sao bạn lại quên nữa? B: Còn nói tôi à, chính bạn chẳng phải cũng quên sao!

⚠️ Lỗi thường gặp

✗ 有什么好哭?✓ 有什么好哭的?
Khung cố định cần 的 ở cuối.
✗ 你是大学生呢,这个都不会。✓ 你还大学生呢,这个都不会。
Thiếu 还 thì mất sắc thái trách móc của khung 还X呢.
✗ 这个问题有什么好难的?✓ 这个问题有什么难的?
Với tính từ (难、怕…) thường không chêm 好.
💡 Mẹo nhớ: 有什么好X的 ≈ "có gì mà phải X"; 还X呢 ≈ "X cơ đấy (mà…)".

Bước 2 · Luyện tập

Phím tắt: 1–4 để chọn, Enter để sang câu tiếp