HanyuStep
  • Hôm nay
  • Ôn tập
  • Luyện đề
  • Tôi

Thư viện

  • Tra cứu
  • Từ vựng
  • Ngữ pháp
  • Tự hình
  • Trò chơi
  • Sơ đồ
  • HSK 3.0
  • Tài khoản & đồng bộ
  • Cài đặt
  • Hôm nay
  • Ôn tập
  • Luyện đề
  • Tôi
HanyuStep
Thư viện
  • Tra cứu
  • Từ vựng
  • Ngữ pháp
  • Tự hình
  • Trò chơi
  • Sơ đồ
  • HSK 3.0
  • Tài khoản & đồng bộ
  • Cài đặt
Từ vựng HSK 3.0: ivankra/hsk30 · nghĩa tiếng Việt CVDICT (CC BY-SA 4.0) · câu ví dụ Tatoeba (CC BY 2.0 FR). Nguồn dữ liệu & giấy phép · Quyền riêng tư
HanyuStep
  • Hôm nay
  • Ôn tập
  • Luyện đề
  • Tôi

Thư viện

  • Tra cứu
  • Từ vựng
  • Ngữ pháp
  • Tự hình
  • Trò chơi
  • Sơ đồ
  • HSK 3.0
  • Tài khoản & đồng bộ
  • Cài đặt
  • Hôm nay
  • Ôn tập
  • Luyện đề
  • Tôi
Ngữ pháp › HSK3 › Bài 4/38
HSK3 (HSK 3.0) · Bài 4

🔤 Tiền tố & hậu tố: 第- / 老- / 小- · -儿 / -家 / -们 / -头 / -子

📋 Theo danh sách ngữ pháp chính thức HSK 3.0 (2 điểm)
  • HSK3前缀 · 第-、老-、小-
  • HSK3后缀 · -儿、-家、-们、-头、-子

Bước 1 · Lý thuyết

Tiếng Trung có một số yếu tố gắn trước (tiền tố) hoặc sau (hậu tố) để tạo từ mới. Tiền tố thường gặp: 第 (thứ tự), 老, 小 (gọi người, gọi tên con vật). Hậu tố thường gặp: 子, 头, 儿 (tạo danh từ), 家 (người giỏi một lĩnh vực), 们 (số nhiều chỉ người).

第- : số thứ tự

第 + số (+ lượng từ + danh từ)

第一 = thứ nhất, 第二天 = ngày thứ hai / hôm sau, 第三次 = lần thứ ba. Không có 第 thì là số lượng: 三次 = ba lần.

今天是我来中国的第一天。
Jīntiān shì wǒ lái Zhōngguó de dì-yī tiān.
Hôm nay là ngày đầu tiên tôi đến Trung Quốc.
这是我第三次来北京。
Zhè shì wǒ dì-sān cì lái Běijīng.
Đây là lần thứ ba tôi đến Bắc Kinh.

老- và 小- : cách gọi thân mật

老 + họ (người lớn tuổi hơn mình) · 小 + họ (người trẻ hơn mình)

Đồng nghiệp, bạn bè gọi nhau 老王, 老张 (người lớn tuổi hơn) hoặc 小李, 小王 (người trẻ hơn). 老 còn là tiền tố không mang nghĩa “già” trong 老师, 老虎; 老大, 老二 = con cả, con thứ hai.

老王,你好!
Lǎo Wáng, nǐ hǎo!
Anh Vương, chào anh!
小李是我们公司最年轻的。
Xiǎo Lǐ shì wǒmen gōngsī zuì niánqīng de.
Tiểu Lý là người trẻ nhất công ty chúng tôi.

-子 / -头 / -儿 : tạo danh từ

桌子 · 椅子 · 杯子 · 房子 · 孩子 | 里头 · 外头 · 前头 · 木头 | 花儿 · 一点儿 · 玩儿

子 và 头 ở đây đọc thanh nhẹ (zi, tou), không mang nghĩa “con”, “đầu”. 里头 / 外头 / 前头 = 里边 / 外边 / 前边 (khẩu ngữ). 儿 làm âm cuối cuốn lưỡi (儿化), phổ biến ở phương Bắc.

我的书在桌子上。
Wǒ de shū zài zhuōzi shang.
Sách của tôi ở trên bàn.
外头很冷,多穿点儿衣服。
Wàitou hěn lěng, duō chuān diǎnr yīfu.
Bên ngoài lạnh lắm, mặc thêm chút áo vào.

-家 và -们 : chỉ người

lĩnh vực + 家 (作家, 画家, 科学家) · danh từ chỉ người + 们 (同学们, 老师们)

家 chỉ người có chuyên môn cao: 作家 (nhà văn), 科学家 (nhà khoa học), 画家 (họa sĩ). 们 chỉ số nhiều của người; khi đã có số lượng cụ thể (两个, 三位…) thì KHÔNG thêm 们.

他是一位有名的作家。
Tā shì yí wèi yǒumíng de zuòjiā.
Ông ấy là một nhà văn nổi tiếng.
同学们,上课了!
Tóngxuémen, shàngkè le!
Các em, vào lớp rồi!

⚠️ Lỗi thường gặp

✗ 我有两个好朋友们。✓ 我有两个好朋友。
Có số lượng cụ thể thì không thêm 们.
✗ 这是我三次来北京。✓ 这是我第三次来北京。
Muốn nói “lần thứ ba” phải có 第.
✗ 老王 (gọi một bạn nhỏ hơn mình nhiều tuổi)✓ 小王
老 + họ dành cho người lớn tuổi hơn mình; người trẻ hơn gọi 小 + họ.
💡 Mẹo nhớ: Gọi đồng nghiệp: lớn hơn mình → 老 + họ, nhỏ hơn mình → 小 + họ. 们 giống “các” trong tiếng Việt nhưng không đi cùng số đếm: “hai người bạn” là 两个朋友.

Bước 2 · Luyện tập

Phím tắt: 1–4 để chọn, Enter để sang câu tiếp

← Bổ ngữ khả năng: V得… / V不…Động từ năng nguyện 敢 (dám) và 需要 (cần) →