HanyuStep
  • Hôm nay
  • Ôn tập
  • Luyện đề
  • Tôi

Thư viện

  • Tra cứu
  • Từ vựng
  • Ngữ pháp
  • Tự hình
  • Trò chơi
  • Sơ đồ
  • HSK 3.0
  • Tài khoản & đồng bộ
  • Cài đặt
  • Hôm nay
  • Ôn tập
  • Luyện đề
  • Tôi
HanyuStep
Thư viện
  • Tra cứu
  • Từ vựng
  • Ngữ pháp
  • Tự hình
  • Trò chơi
  • Sơ đồ
  • HSK 3.0
  • Tài khoản & đồng bộ
  • Cài đặt
Từ vựng HSK 3.0: ivankra/hsk30 · nghĩa tiếng Việt CVDICT (CC BY-SA 4.0) · câu ví dụ Tatoeba (CC BY 2.0 FR). Nguồn dữ liệu & giấy phép · Quyền riêng tư
HanyuStep
  • Hôm nay
  • Ôn tập
  • Luyện đề
  • Tôi

Thư viện

  • Tra cứu
  • Từ vựng
  • Ngữ pháp
  • Tự hình
  • Trò chơi
  • Sơ đồ
  • HSK 3.0
  • Tài khoản & đồng bộ
  • Cài đặt
  • Hôm nay
  • Ôn tập
  • Luyện đề
  • Tôi
Ngữ pháp › HSK7-9 › Bài 7/55
HSK7-9 (HSK 3.0) · Bài 7

🧭 Cụm lập luận: 除此之外 / 归根到底 / 无论如何 / 由此可见

📋 Theo danh sách ngữ pháp chính thức HSK 3.0 (4 điểm)
  • HSK7-9固定短语 · 其他 · 除此之外
  • HSK7-9固定短语 · 其他 · 归根到底
  • HSK7-9固定短语 · 其他 · 无论如何
  • HSK7-9固定短语 · 其他 · 由此可见

Bước 1 · Lý thuyết

Bài viết nghị luận, thuyết trình cần các cụm nối mạch lập luận: 除此之外 (bổ sung), 归根到底 (quy về bản chất), 无论如何 (khẳng định bất chấp điều kiện), 由此可见 (rút ra kết luận). Các cụm này thường đứng đầu câu/phân câu, sau có dấu phẩy.

除此之外 – ngoài điều này ra

Câu A。除此之外,(还/也)+ câu B · 除此之外,(再)没有/都不…

此 chỉ nội dung vừa nói. Có hai hướng: bổ sung (除此之外,还…) hoặc loại trừ (除此之外,没有别的…). Dùng được cả văn viết và lời nói trang trọng.

这份工作工资高,除此之外,还有很多培训机会。
Zhè fèn gōngzuò gōngzī gāo, chú cǐ zhī wài, hái yǒu hěn duō péixùn jīhuì.
Công việc này lương cao, ngoài ra còn có nhiều cơ hội đào tạo.
他每天只看看书,除此之外,没有别的爱好。
Tā měi tiān zhǐ kànkan shū, chú cǐ zhī wài, méiyǒu bié de àihào.
Mỗi ngày ông ấy chỉ đọc sách, ngoài ra không có sở thích nào khác.

归根到底 – suy cho cùng, rốt cuộc

归根到底,+ kết luận bản chất (thường 是…)

Quy vấn đề về nguyên nhân/bản chất sâu xa nhất. Gần nghĩa 说到底, 归根结底. Hay dùng trong phân tích, bình luận.

企业之间的竞争,归根到底是人才的竞争。
Qǐyè zhī jiān de jìngzhēng, guīgēn dàodǐ shì réncái de jìngzhēng.
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, suy cho cùng là cạnh tranh nhân tài.
他失败的原因,归根到底还是准备不足。
Tā shībài de yuányīn, guīgēn dàodǐ háishi zhǔnbèi bù zú.
Nguyên nhân thất bại của anh ấy, rốt cuộc vẫn là chuẩn bị chưa đủ.

无论如何 – dù thế nào đi nữa

无论如何 + 也/都 + động từ (thường kèm 要/得/不能)

Nhấn mạnh quyết tâm hoặc kết quả không thay đổi trong mọi tình huống. 如何 đã là đại từ nghi vấn nên sau không cần thêm vế lựa chọn. Có thể đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ.

这次比赛我们无论如何也要赢。
Zhè cì bǐsài wǒmen wúlùn rúhé yě yào yíng.
Trận đấu này chúng ta dù thế nào cũng phải thắng.
无论如何,你都不应该对父母说这种话。
Wúlùn rúhé, nǐ dōu bù yīnggāi duì fùmǔ shuō zhè zhǒng huà.
Dù thế nào đi nữa, bạn cũng không nên nói những lời như vậy với bố mẹ.

由此可见 – từ đó có thể thấy

Dẫn chứng/số liệu。由此可见,+ kết luận

Rút kết luận từ dữ kiện vừa nêu, đặc trưng của văn nghị luận, báo cáo. Gần nghĩa 可见 nhưng trang trọng, nhấn mạnh căn cứ hơn.

参加调查的人中,八成每天使用手机超过五小时。由此可见,手机已经成为生活的必需品。
Cānjiā diàochá de rén zhōng, bā chéng měi tiān shǐyòng shǒujī chāoguò wǔ xiǎoshí. Yóu cǐ kějiàn, shǒujī yǐjīng chéngwéi shēnghuó de bìxūpǐn.
Trong số người tham gia khảo sát, 80% dùng điện thoại hơn năm tiếng mỗi ngày. Từ đó có thể thấy điện thoại đã trở thành vật dụng thiết yếu.
他连续三年获得奖学金,由此可见他学习非常努力。
Tā liánxù sān nián huòdé jiǎngxuéjīn, yóu cǐ kějiàn tā xuéxí fēicháng nǔlì.
Cậu ấy ba năm liền giành học bổng, đủ thấy cậu ấy học hành rất chăm chỉ.

⚠️ Lỗi thường gặp

✗ 无论如何天气好不好,我都去。✓ 无论天气好不好,我都去。 / 无论如何,我都去。
无论如何 đã trọn nghĩa 'dù thế nào', không ghép thêm vế lựa chọn phía sau.
✗ 由此可见,所以他很努力。✓ 由此可见,他很努力。
由此可见 đã mang nghĩa kết luận, không cần thêm 所以.
✗ 除了此之外,我们还要…✓ 除此之外,我们还要…
Cụm cố định là 除此之外, không chen 了.
💡 Mẹo nhớ: Bổ sung → 除此之外; bản chất → 归根到底; quyết tâm → 无论如何也…; kết luận từ dẫn chứng → 由此可见.

Bước 2 · Luyện tập

Phím tắt: 1–4 để chọn, Enter để sang câu tiếp

← Cụm khẩu ngữ: 巴不得 / 别提了 / 可不是 / 没说的Bối rối và phản vấn: 不知……好 / 何必……呢 / 何苦……呢 →